Đề cương Lịch sử văn minh thế giới

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Mỹ Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:55' 21-02-2012
Dung lượng: 39.6 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM














ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI
(DÙNG CHO SV ĐHSP)




















Thái Nguyên, năm 2010
Chương 1. NHỮNG VẪN ĐỀ CHUNG
1.1. Tiêu chuẩn xác định khái niệm văn minh
- Tiêu chuẩn về mặt tiến hóa: Bước vào xã hội văn minh, con người đã đạt được một trình độ nhất định ( có dân tộc vừa cổ sơ, vừa văn minh.
Tiêu chuẩn về tính phức tạp và hiện trạng đô thị hóa: đây là kết quả của sự phát triển nền văn minh - một nền văn minh thật sự có từ khi những thành phố đầu tiên ra đời, cách ngày nay khoảng 5000 - 6000 năm.
- Tiêu chuẩn về kĩ thuật: Loại kĩ thuật đặc biệt được coi là dấu hiệu văn minh là chữ viết và bản chữ cái ngữ âm.
- Tiêu chuẩn về các nhân tố tinh thần và đạo đức: các nhân tố này là ý thức hệ - là kết quả nhất định của sự phát triển của con người và hoạt động của họ.
=> Từ 4 tiêu chuẩn trên, chúng ta xem xét khái niệm văn minh. Để hiểu về văn minh, trước tiên phải hiểu thế nào là văn hóa?
* Văn hóa: Theo tiếng Trung Hoa
+ Văn: Vẻ đẹp
+ Hóa: biến thành
Khi con người xuất hiện, cũng bắt đầu nói tới văn hóa ( văn hóa gắn liền với con người.
Định nghĩa: Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo nên trong quá trình lịch sử. Văn hóa là những giải pháp của con người đối với những hiện tượng, sự việc mà họ vấp phải trong tự nhiên và xã hội.
* Văn minh: Khái niệm văn minh xuất hiện muộn hơn khái niệm văn hóa (TK XVIII)
- Theo tiếng Trung Hoa
+ Văn: Vẻ đẹp
+ Hóa: biến thành
- Theo phương Tây: Văn minh
+ Civilisation (tiếng Pháp)
+ Civilization (tiếng Anh)
Như vậy, ngay từ đầu cũng chỉ là văn hóa (ở nông thôn). Chỉ khi con người xây dựng cho mình được vùng sinh sống mới (đô thị), mới có sự chuyển biến.
Định nghĩa: Văn minh là trạng thái tiến bộ về cả hai mặt vật chất và tinh thần của xã hội loài người, tức là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa. Văn minh là trình độ văn hóa cho phép con người sáng tạo, tìm hiểu thế giới xung quanh, làm đẹp cuộc sống xung quanh mình (khía cạnh hành vi). Trái với văn minh là dã mãn.
=> Như vậy, văn hóa và văn minh đều là những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra trong tiến trình lịch sử mà loài người sáng tạo ra từ khi loài người xuất hiện cho đến nay. Còn văn minh chỉ là những giá trị mà loài người sáng tạo ra trong giai đoạn phát triển cao của xã hội (tức là giai đoạn đã có nhà nước). Chữ viết xuất hiện, văn hóa có bước nhảy vọt.
1.2. Sự khác biệt giữa văn minh và hình thái kinh tế - xã hội
- Bất cứ một nền văn minh nào cũng có một nền sản xuất vật chất đạt đến trình độ tương đối cao => Trình độ phương thức sản xuất (hình thái kinh tế - xã hội) phản ánh mức độ văn minh.
Tuy nhiên, không nên đồng nhất văn minh với hình thái kinh tế - xã hội, vì trên thực tế có những biểu hiện:
+ Mỗi nền văn minh phát triển qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội.
+ Trên cơ sở hình thái kinh tế - xã hội, có thể có nhiều nền văn minh khác nhau xuất hiện và tồn tại.
- Mỗi nền văn minh có một hình thức văn hóa vật chất và tinh thần, một lối sống, quy tắc, phong tục, tập quán, tri thức khoa học, những nét đặc thù về đạo đức và tôn giáo, những tiêu chuẩn về cái đẹp…=> Như vậy, văn minh là một thực thể văn hóa nào đó và ảnh hưởng của những sắc thái khác nhau trong hình thái kinh tế - xã hội.
- Hình thái kinh tế - xã hội là một phương thức sản xuất của một chế độ xã hội (một giai cấp), tồn tại trong một thời gian nhất định.
1.3. Những dấu hiệu văn minh trong xã hội nguyên thủy
- Sự phân chia và tập trung quyền lực của người nguyên thủy thích hợp với từng thời kỳ (chiến tranh hay hòa bình)
+ Lịch sử phân chia: Tù trưởng nắm quyền hành trong thời chiến. Tu sĩ nắm quyền hành trong thời bình.
+ Tập trung: quyền lực và tôn giáo